Khi lập dự toán vật liệu cho công trình tại khu vực miền Trung, nhà thầu và kỹ sư thường gặp một vướng mắc thực tế: thị trường nhà máy gạch không nung Đà Nẵng có nhiều đơn vị cung cấp, nhưng chênh lệch chất lượng giữa các nhà máy lại khá lớn — từ cường độ nén thực tế chỉ đạt 3–4 MPa đến các sản phẩm hợp quy đạt 7,5 MPa trở lên theo TCVN 6477:2022. Chọn sai nguồn cung không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng mà còn tiềm ẩn rủi ro nứt tường, thấm dột sau 2–3 năm sử dụng — trách nhiệm bảo hành đổ về phía nhà thầu.
Bài viết này phân tích các tiêu chí kỹ thuật để đánh giá nhà máy gạch không nung, so sánh thông số sản phẩm theo từng loại công trình, đồng thời cung cấp framework lựa chọn nhà cung cấp phù hợp với đặc thù dự án tại Đà Nẵng. Để rút ngắn quá trình khảo sát, bạn có thể tham khảo danh sách top 5 nhà máy gạch không nung Đà Nẵng uy tín đã được đánh giá thực tế.
Nhà Máy Gạch Không Nung Đà Nẵng: Bức Tranh Thị Trường 2026

Đà Nẵng hiện có khoảng 15–20 cơ sở sản xuất gạch không nung đang hoạt động, tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu và vùng ven quận Cẩm Lệ. Tổng công suất thiết kế toàn thị trường ước đạt 80–100 triệu viên/năm (quy đổi về viên gạch tiêu chuẩn 220×105×60 mm), trong khi nhu cầu thực tế từ các dự án xây dựng trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận như Quảng Nam, Thừa Thiên Huế dao động ở mức 60–75 triệu viên/năm.
Sự dư cung nhỏ này không có nghĩa là nhà thầu dễ dàng tìm được nguồn hàng chất lượng với giá hợp lý. Thực tế, nhóm nhà máy đạt chuẩn hợp quy đầy đủ theo Thông tư 05/2023/TT-BXD chỉ chiếm khoảng 30–40% tổng số cơ sở, phần còn lại hoạt động ở quy mô nhỏ với dây chuyền cũ và kiểm soát chất lượng không đồng đều. Đây chính là lý do khoảng cách chất lượng giữa các nhà máy gạch không nung Đà Nẵng lại lớn đến vậy.
Phân khúc theo quy mô công suất
Nhóm nhà máy lớn (công suất >5 triệu viên/tháng) thường đầu tư dây chuyền ép rung hoặc ép thủy lực tự động, kiểm soát tỷ lệ phối trộn xi măng:cát:đá mạt ở mức ±2%, cho ra sản phẩm cường độ nén ổn định từ 7,5–12,5 MPa tùy mác. Nhóm nhà máy vừa và nhỏ (<2 triệu viên/tháng) thường dùng dây chuyền bán tự động, cường độ sản phẩm dao động rộng hơn, từ 4–8 MPa, rủi ro lô hàng không đồng đều cao hơn.
Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Bắt Buộc Cần Kiểm Tra Khi Chọn Nhà Máy Gạch Không Nung Đà Nẵng

Để đánh giá đúng năng lực một nhà máy gạch không nung Đà Nẵng, nhà thầu cần đối chiếu theo TCVN 6477:2022 — tiêu chuẩn quốc gia mới nhất thay thế phiên bản 2016, do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể cần yêu cầu nhà máy cung cấp phiếu kiểm định.
Cường độ chịu nén — chỉ tiêu không thể bỏ qua
Theo TCVN 6477:2022, gạch bê tông xi măng cốt liệu được phân thành 5 mác dựa trên cường độ nén trung bình:
- Mác 3,5: Cường độ nén trung bình ≥ 3,5 MPa — chỉ phù hợp tường phi kết cấu, ngăn phòng tầng thấp.
- Mác 5,0: ≥ 5,0 MPa — tường bao che nhà dân dụng ≤ 3 tầng.
- Mác 7,5: ≥ 7,5 MPa — tường xây trong khu công nghiệp, nhà xưởng, hàng rào chịu lực.
- Mác 10: ≥ 10 MPa — tường tầng hầm, tường móng, công trình cầu đường.
- Mác 15: ≥ 15 MPa — ứng dụng đặc biệt trong hạ tầng kỹ thuật.
Lỗi phổ biến nhất trong thực tế là nhà thầu chấp nhận gạch mác 3,5–5,0 cho tường chịu lực nhà 4–5 tầng vì giá rẻ hơn 8–12% so với mác 7,5, dẫn đến nứt tường theo đường mạch vữa sau 18–24 tháng khi công trình lún đều.
Sai số kích thước — ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu hao vữa
TCVN 6477:2022 quy định sai số cho phép của gạch không nung như sau: chiều dài ±3 mm, chiều rộng ±2 mm, chiều cao ±2 mm. Nhà máy kiểm soát tốt kích thước giúp giảm tiêu hao vữa xuống còn 25–30 lít/m² tường, so với mức 35–45 lít/m² khi dùng gạch sai số lớn. Với công trình 1.000 m² tường, chênh lệch này tương đương 100–150 lít vữa — tức khoảng 0,3–0,5 tấn xi măng.
Độ hút nước — liên quan đến thi công và tuổi thọ
Gạch không nung đặc yêu cầu độ hút nước ≤ 14% theo khối lượng, gạch rỗng ≤ 16%. Sản phẩm vượt ngưỡng này thường do phối liệu không đạt hoặc thời gian dưỡng hộ chưa đủ 28 ngày. Gạch hút nước cao sẽ hút vữa nhanh khi xây, làm giảm cường độ liên kết giữa gạch và mạch vữa.
So Sánh Gạch Không Nung Và Gạch Đất Sét Nung Theo Tiêu Chí Kỹ Thuật
Dưới đây là bảng đối chiếu chi tiết để nhà thầu và kỹ sư có cơ sở kỹ thuật khi tư vấn chủ đầu tư hoặc lập hồ sơ dự thầu tại Đà Nẵng:
| Tiêu chí | Gạch Không Nung (TCVN 6477:2022) | Gạch Đất Sét Nung (TCVN 1451:1998) | Ưu thế |
|---|---|---|---|
| Cường độ nén | 3,5–15 MPa (theo mác) | 7,5–15 MPa (theo mác) | Tương đương — GKN linh hoạt hơn theo mác |
| Sai số kích thước | ±2–3 mm (dây chuyền hiện đại) | ±4–6 mm (biến dạng nhiệt) | Gạch không nung |
| Độ hút nước | ≤ 14% (đặc), ≤ 16% (rỗng) | 8–16% tùy nhiệt độ nung | Tương đương |
| Khối lượng thể tích | 1.800–2.100 kg/m³ (đặc) | 1.700–1.900 kg/m³ | Gạch nung nhẹ hơn khoảng 5–8% |
| Cách nhiệt (λ) | 0,45–0,55 W/m.K (rỗng) | 0,60–0,70 W/m.K | Gạch không nung rỗng tốt hơn ~20% |
| Phát thải CO₂ sản xuất | ~35–50 kg CO₂/1.000 viên | ~140–180 kg CO₂/1.000 viên | Gạch không nung thấp hơn ~70% |
| Tính pháp lý (sau 2030) | Được khuyến khích — Quyết định 1469/QĐ-TTg | Hạn chế tại đô thị loại III trở lên | Gạch không nung |
| Giá thành tại Đà Nẵng (2025) | 1.400–2.200 đ/viên (220×105×60 mm) | 1.600–2.400 đ/viên | Gạch không nung thấp hơn 10–15% |
Số liệu giá tham chiếu tháng 4/2025, chưa bao gồm VAT và phí vận chuyển.
Các Loại Gạch Không Nung Phổ Biến Từ Nhà Máy Đà Nẵng và Ứng Dụng Đúng
Hiểu đúng từng chủng loại giúp nhà thầu chỉ định đúng sản phẩm cho từng vị trí thi công, tránh lãng phí hoặc sai kỹ thuật.
Gạch block đặc không nung — ứng dụng kết cấu
Gạch block đặc có khối lượng thể tích 1.900–2.100 kg/m³, cường độ nén từ 7,5–15 MPa tùy mác. Kích thước phổ biến tại thị trường Đà Nẵng: 220×105×60 mm và 200×100×60 mm. Ứng dụng phù hợp là tường móng, tường tầng hầm, tường chịu lực nhà 1–3 tầng và hàng rào. Không nên dùng cho tường bao tầng cao vì khối lượng lớn tăng tải trọng kết cấu không cần thiết.
Gạch block rỗng — lựa chọn chủ đạo cho tường bao che
Gạch rỗng 2 lỗ hoặc 3 lỗ có khối lượng thể tích 1.600–1.800 kg/m³, nhẹ hơn gạch đặc 10–15%, cường độ nén từ 5,0–10 MPa. Hệ số dẫn nhiệt thấp hơn gạch đặc khoảng 18–22%, phù hợp cho tường bao nhà ở và văn phòng tại khí hậu nắng nóng Đà Nẵng. Đây là chủng loại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng của hầu hết các nhà máy gạch không nung Đà Nẵng — thường từ 55–65% tổng sản lượng.
Gạch block lớn (block siêu nhẹ AAC) — phân khúc cao cấp
Một số nhà máy Đà Nẵng đã đầu tư dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp (AAC — Autoclaved Aerated Concrete) với khối lượng thể tích chỉ 500–700 kg/m³, nhẹ hơn gạch block thường đến 3 lần. Cường độ nén đạt 2,5–5 MPa, phù hợp cho tường ngăn phòng nhà cao tầng và công trình yêu cầu giảm tải kết cấu. Chi tiết về chủng loại và bảng giá cập nhật có thể tham khảo tại trang gạch không nung tại Đà Nẵng để đối chiếu trước khi đàm phán hợp đồng.
Gạch lát không nung (gạch papanh, gạch terrazzo) — ứng dụng hạ tầng
Dành cho lát vỉa hè, sân bãi, bãi đỗ xe khu công nghiệp. Yêu cầu cường độ nén ≥ 30 MPa và độ mài mòn ≤ 0,8 g/cm² theo TCVN 6476:1999. Các dự án hạ tầng đô thị Đà Nẵng sử dụng phổ biến kích thước 200×100×60 mm và 300×300×60 mm.
Quy Trình Sản Xuất Tại Nhà Máy Gạch Không Nung — Những Điểm Kỹ Thuật Nhà Thầu Cần Nắm
Hiểu quy trình sản xuất giúp nhà thầu đặt đúng câu hỏi khi đánh giá nhà cung cấp và phát hiện các điểm yếu trong kiểm soát chất lượng.
Phối liệu và trộn
Tỷ lệ phối trộn chuẩn cho gạch mác 7,5 thường là xi măng PC40 chiếm 10–14% khối lượng khô, cát hạt trung 0–2 mm chiếm 40–50%, đá mạt 0–5 mm chiếm 35–45%, nước/xi măng (W/C) khoảng 0,30–0,38. Nhà máy kiểm soát chặt tỷ lệ này bằng cân điện tử tự động cho sản phẩm đồng đều hơn đáng kể so với phối trộn thủ công. Đây là câu hỏi đầu tiên nên đặt ra khi đánh giá nhà máy: “Hệ thống cân định lượng của anh là tự động hay thủ công?”
Tạo hình — nền tảng của cường độ sản phẩm
Máy ép rung (vibro-press) tạo lực nén 15–25 tấn kết hợp rung tần số 50–70 Hz giúp hỗn hợp đặc chắc đồng đều. Dây chuyền nhập khẩu từ Đức (Masa, Zenith) hoặc Đài Loan (Hsiung) cho sai số kích thước thấp hơn máy nội địa khoảng 30–40%. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ xây và tiêu hao vữa trên công trình.
Dưỡng hộ — giai đoạn quyết định cường độ cuối
Gạch đạt 70% cường độ thiết kế sau 7 ngày dưỡng hộ tự nhiên và 100% sau 28 ngày. Nhà máy xuất hàng trước 7 ngày để đẩy vòng quay kho là rủi ro kỹ thuật thực sự — gạch chưa đủ cường độ dễ vỡ góc khi vận chuyển và nứt sau khi xây lên tường chịu tải. Yêu cầu nhà máy cung cấp ngày sản xuất trên tem nhãn pallet để kiểm tra tuổi gạch trước khi nhận hàng.
Nhà Máy Gạch Không Nung Đà Nẵng Uy Tín: Framework Đánh Giá 5 Bước

Thay vì chỉ đơn giản hỏi giá, nhà thầu nên áp dụng framework 5 bước sau để lựa chọn nhà máy gạch không nung Đà Nẵng phù hợp với đặc thù từng dự án.
Bước 1 — Xác minh hợp quy sản phẩm
Yêu cầu Giấy chứng nhận hợp quy TCVN 6477:2022 do tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định cấp. Giấy chứng nhận cần còn hiệu lực và ghi rõ mác cường độ của sản phẩm. Đây là tài liệu pháp lý bắt buộc khi nộp hồ sơ nghiệm thu công trình sử dụng vốn ngân sách.
Bước 2 — Kiểm tra phiếu thử nghiệm từ phòng LAS
Phòng thử nghiệm LAS (Laboratory Accreditation Scheme) được Bộ Xây dựng công nhận tại khu vực miền Trung bao gồm một số đơn vị tại Đà Nẵng và Quảng Nam. Phiếu thử nghiệm cần có trong vòng 6 tháng, ghi rõ cường độ nén, độ hút nước, sai số kích thước và khối lượng thể tích. Không chấp nhận phiếu tự kiểm nội bộ của nhà máy.
Bước 3 — Đánh giá năng lực sản xuất và giao hàng
Với công trình cần 500.000 viên/tháng trở lên, cần xác nhận nhà máy có công suất thực tế (không phải thiết kế) đủ đáp ứng. Hỏi cụ thể: “Hiện tại nhà máy đang cấp hàng cho những dự án nào? Tổng khối lượng đang giao hàng mỗi tháng là bao nhiêu?” — câu trả lời sẽ phản ánh khả năng cam kết thực tế.
Bước 4 — Kiểm tra mẫu vật lý trước khi ký hợp đồng
Lấy 10 viên mẫu từ kho nhà máy (không phải mẫu riêng biệt), đo kích thước thực tế bằng thước kẹp và kiểm tra ngoại quan: cạnh có bén không, bề mặt có rỗ mặt lớn hơn 5 mm không, màu sắc có đồng đều không. Gõ nhẹ vào viên gạch — tiếng kêu đục và vang đều là dấu hiệu tốt; tiếng bộp, vang khác nhau giữa các viên cho thấy mật độ không đồng đều.
Bước 5 — Điều khoản hợp đồng và kiểm tra nhận hàng
Hợp đồng cần quy định rõ: mác cường độ tối thiểu, sai số kích thước cho phép, tuổi gạch tối thiểu khi giao (≥ 7 ngày), tỷ lệ gạch vỡ góc cho phép (thường ≤ 3%), cơ chế trả hàng và bồi thường. Khi nhận hàng, kiểm tra ngẫu nhiên 0,5% số lượng mỗi lô.
Để rút ngắn thời gian khảo sát, tham khảo đánh giá thực tế về top 5 nhà máy gạch không nung Đà Nẵng uy tín — danh sách được tổng hợp từ phản hồi nhà thầu thực tế và đối chiếu chứng nhận hợp quy.
Gạch Không Nung Đà Nẵng Trong Thực Tế: Ứng Dụng Theo Loại Công Trình
Thị trường Đà Nẵng có một số đặc thù cần lưu ý khi chỉ định vật liệu.
Công trình nhà ở dân dụng 3–5 tầng
Đây là phân khúc tiêu thụ lớn nhất tại Đà Nẵng. Tường bao ngoài nên dùng gạch block rỗng mác 5,0–7,5, kích thước 220×105×60 mm hoặc 200×100×60 mm. Tường ngăn nội thất có thể dùng mác 3,5–5,0. Lưu ý đặc biệt với khí hậu Đà Nẵng: tường hướng Tây và Tây Nam phơi nắng trực tiếp nên dùng gạch rỗng có hệ số dẫn nhiệt ≤ 0,50 W/m.K để giảm nhiệt truyền qua tường.
Khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hòa Cầm
Nhà xưởng và kho bãi tại các khu công nghiệp Đà Nẵng thường yêu cầu gạch block đặc mác 7,5–10 cho tường chịu lực và hàng rào. Chiều cao tường nhà xưởng thường từ 6–10 m, cần đảm bảo cường độ đủ để chịu tải trọng gió cấp 10–12 theo QCVN 02:2022/BXD áp dụng cho vùng gió II-B tại Đà Nẵng.
Dự án hạ tầng và đô thị
Thành phố Đà Nẵng đang đẩy mạnh các dự án cải tạo vỉa hè và hạ tầng kỹ thuật đô thị giai đoạn 2024–2027. Gạch lát không nung đạt tiêu chuẩn TCVN 6476:1999 với cường độ ≥ 30 MPa và độ mài mòn ≤ 0,8 g/cm² là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ kỹ thuật của phần lớn gói thầu hạ tầng đô thị trên địa bàn.
Lưu Ý Kỹ Thuật Thi Công Gạch Không Nung Đúng Chuẩn
Chất lượng gạch tốt vẫn có thể dẫn đến công trình kém nếu thi công sai kỹ thuật. Một số điểm cụ thể nhà thầu cần kiểm soát:
Vữa xây cần đạt mác M75 trở lên, tỷ lệ xi măng:cát thể tích 1:4 đến 1:5. Mạch ngang và mạch đứng dày 10–15 mm, không để mạch đứng trùng nhau quá 2 hàng liên tiếp. Gạch không nung có hệ số hút nước thấp hơn gạch đất sét nung nên không cần tưới nước ngâm trước khi xây, nhưng bề mặt không được quá khô hoặc có bụi bẩn ảnh hưởng đến độ bám vữa.
Khoảng cách giữa các ô tường lớn hơn 15 m² cần bố trí trụ hoặc giằng bê tông cốt thép trung gian để hạn chế nứt do co ngót nhiệt. Tại các vị trí tiếp giáp tường gạch với dầm và cột bê tông, dán lưới thép mạ kẽm φ1,0 mm, ô 10×10 mm rộng tối thiểu 200 mm về mỗi phía trước khi trát. Chờ tối thiểu 14 ngày sau khi xây xong để tường ổn định co ngót trước khi tiến hành trát hoàn thiện.
FAQ — Câu Hỏi Kỹ Thuật Thường Gặp Về Nhà Máy Gạch Không Nung Đà Nẵng
Nhà máy gạch không nung Đà Nẵng có giao hàng đến Quảng Nam và Huế không?
Có. Phần lớn nhà máy lớn tại Đà Nẵng giao hàng trong bán kính 100–150 km, bao gồm toàn tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. Phí vận chuyển thường tính theo km hoặc theo tấn, dao động 80.000–150.000 đ/tấn tùy cự ly và khối lượng đơn hàng.
Gạch không nung mác 7,5 có đủ để xây nhà 4 tầng không?
Được, nếu kết hợp đúng với kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực. Tường gạch không nung mác 7,5 trong hệ kết cấu khung đóng vai trò tường bao che, không chịu tải trọng đứng từ sàn — đây là điểm khác biệt quan trọng cần hiểu rõ. Cường độ 7,5 MPa đủ chịu tải trọng gió và đảm bảo ổn định ngang cho tường cao tối đa 3,6 m/tầng theo TCVN 5574:2018.
Nên chọn gạch block đặc hay gạch block rỗng cho tường bao nhà phố tại Đà Nẵng?
Với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Đà Nẵng, gạch block rỗng 2 lỗ hoặc 3 lỗ cho hệ số cách nhiệt tốt hơn gạch đặc 18–22%, giúp giảm tải cho hệ thống điều hòa. Chi phí xây dựng thấp hơn 5–8% nhờ trọng lượng nhẹ hơn và tiêu hao vữa ít hơn. Chỉ dùng gạch đặc cho tường móng, tường tầng hầm và hàng rào chịu lực.
Làm thế nào để kiểm tra cường độ gạch tại công trình mà không cần gửi mẫu?
Có thể dùng búa Schmidt (súng bật nảy) để đo gián tiếp cường độ nén theo ASTM C805/C805M. Đây là phương pháp kiểm tra không phá hủy, cho kết quả trong vài phút và đủ chính xác để sàng lọc lô hàng nghi ngờ. Sai số so với thử nén mẫu thực tế khoảng ±15–20%, dùng để loại nhanh các lô có cường độ thực tế thấp hơn 20–30% so với yêu cầu.
Gạch không nung có phù hợp cho công trình gần biển tại Đà Nẵng không?
Có, với điều kiện chọn đúng mác và xử lý chống thấm tốt. Môi trường ven biển Đà Nẵng có độ mặn không khí cao (chloride) ảnh hưởng đến cốt thép trong bê tông nhiều hơn bản thân vật liệu gạch. Gạch block đặc mác 7,5 với độ hút nước ≤ 10% là lựa chọn phù hợp cho tường ngoài công trình cách bờ biển dưới 500 m.
Giá gạch không nung tại Đà Nẵng năm 2025 dao động như thế nào?
Giá xuất xưởng tại Đà Nẵng hiện khoảng 1.400–1.800 đ/viên cho gạch block rỗng mác 5,0–7,5 (kích thước 220×105×60 mm) và 1.600–2.200 đ/viên cho gạch block đặc mác 7,5–10. Chênh lệch giá giữa các nhà máy trong cùng mác sản phẩm thường 10–15% — khoảng cách này chủ yếu đến từ chất lượng nguyên liệu và mức độ đầu tư kiểm soát sản xuất, không đơn thuần là chiêu cạnh tranh giá.
Kết Luận
Lựa chọn nhà máy gạch không nung Đà Nẵng phù hợp là quyết định kỹ thuật — không phải quyết định thương mại đơn thuần. Cường độ nén, sai số kích thước, tuổi gạch khi giao hàng và tính hợp quy theo TCVN 6477:2022 là bốn chỉ tiêu không thể bỏ qua. Khoảng cách giá 10–15% giữa các nhà máy hoàn toàn có thể bị bù đắp bởi chi phí xử lý nứt tường, tăng tiêu hao vữa và rủi ro bảo hành về sau.
Nếu bạn đang lập kế hoạch vật tư cho dự án tại Đà Nẵng và Quảng Nam, tham khảo danh sách đánh giá top 5 nhà máy gạch không nung Đà Nẵng uy tín để rút ngắn thời gian khảo sát thực địa. Đối với thông tin chi tiết về chủng loại, kích thước và bảng giá cập nhật theo từng mác sản phẩm, xem thêm tại gạch không nung tại Đà Nẵng để có số liệu cụ thể cho hồ sơ dự toán.
Tài Liệu Tham Khảo
- TCVN 6477:2022 — Gạch bê tông — Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ
- Quyết định 1469/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2030 — Thủ tướng Chính phủ
- Thông tư 05/2023/TT-BXD — Hướng dẫn sử dụng vật liệu xây dựng không nung — Bộ Xây dựng

